Tiếp tục chuyên đề ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản phần 2. Ở bài học này, Trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ cùng các bạn ôn tập tiếp những cấu trúc quan trọng trong chương trình tiếng Hàn sơ cấp.
Ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản - Các từ vựng chỉ vị trí
Vị trí trong từ vựng tiếng Hàn là gì nhỉ ?
옆 + 에: Bên cạnh
앞 + 에: Phía trước
뒤 + 에: Đằng sau
아래 + 에: Ở dưới
밑 + 에: Ở dưới
안 + 에: Phía bên trong
밖 + 에: Phía bên ngoài
Cấu trúc ngữ pháp cơ bản:
Danh từ + 은/는/이/가 + Danh từ nơi chốn + từ vựng chỉ vị trí + 있다/없다.Ví dụ:
고양이가 책상 옆에 있어요. Con mèo thì ở bên cạnh cái bàn.
Đuôi từ kết thúc câu ở dạng mệnh lệnh -으세요/ -세요
Từ kết thúc câu dạng mệnh lệnh trong tiếng Hàn
Với gốc động từ không có patchim ở âm tiết cuối: Sử dụng 세요
Ví dụ:
가다 (động từ “đi”) + 세요 –> 가세요: Hãy đi
Với gốc động từ có patchim ở âm tiết cuối: Sử dụng 으세요
Ví dụ:
먹다 (động từ “ăn”) + 으세요 –> 먹으세요: Hãy ăn
Cách sử dụng trạng từ phủ định “안” (không)
Từ phủ định trong tiếng Hàn
Ví dụ: 학교에 안 가요.: Tôi sẽ không đến trường
Cách sử dụng trạng từ phủ định “못” (không thể)
Trạng từ phủ định “못” thường được dùng với các động từ hành động, mang ý nghĩa “không thể thực hiện được” hoặc trong trường hợp bạn phủ nhận mạnh mẽ một hành động nào đó theo cách “muốn làm, muốn thực hiện nhưng hoàn cảnh lại không cho phép”.
Ví dụ: 파티에 못 갔어요.
Cách sử dụng trợ từ tân ngữ “-을/를”
Trợ từ tân ngữ trong tiếng Hàn
Ví dụ: 생일파티를 했어요.
Cách sử dụng đuôi từ của thì quá khứ “-았/었/였-“
Sử dụng-았- khi âm cuối của gốc động từ xuất hiện nguyên âm là “ㅏ,ㅗ”Sử dụng -었- khi âm cuối của gốc động từ xuất hiện nguyên âm “ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ”
Sử dụng -였- khi động từ có đuôi là “하다”.
Cách sử dụng đuôi từ “-고 싶다” (muốn)
Đuôi từ “-고 싶다” (muốn) thường được sử dụng để thể hiện mong muốn của chủ ngữ và thường được sử dụng với các động từ chỉ hành động. Chủ ngữ ngôi thứ nhất thường sử dụng “-고 싶다” ở dạng câu trần thuật, chủ ngữ ngôi thứ hai thường sử dụng trong các câu hỏi.Ví dụ:
– 사과를 사고 싶어요: Tôi muốn mua táo.
* Lưu ý: Nếu chủ ngữ trong câu ở dạng ngôi thứ ba số ít thì khi đó ta dùng với: “-고 싶어하다”
Cách sử dụng đuôi từ kết thúc câu với “-세요”
![]() |
| Đuôi từ kết thúc câu với“-세요” |
Đuôi từ kết câu“-세요” là có rất nhiều những ý nghĩa khác nhau. Trong trường hợp nó là dạng câu hỏi (-세요?) thì có tính lịch thiệp hơn với đuôi từ “-어요.”. Còn trong trường hợp nó là câu mệnh lệnh khi không được dùng dưới dạng câu hỏi.:
Dạng câu hỏi sử dụng với “-세요?”
Nếu bạn được hỏi với đuôi từ kết câu “-세요?” thì khi đó câu trả lời phải dùng “-어요”.
Ví dụ:
A: 집에 가세요? Anh về à
B: 네, 집에 가요. Vâng, tôi về nhà đây
Dạng câu hỏi sử dụng với “-세요.”: Hãy ~
사과 주세요. Bạn hãy đưa cho tôi quả táo.












0 nhận xét:
Đăng nhận xét